NGỮ PHÁP BÀI 6 GIÁO TRÌNH MINNA NO NIHONGO:
なにも + Vません
KHÔNG LÀM GÌ CẢ
なにも + Vませんでした
ĐÃ KHÔNG LÀM GÌ CẢ
Ý nghĩa
Mẫu ngữ pháp なにも~ません dùng để diễn tả:
Không làm gì cả
Mẫu ngữ pháp なにも~ませんでした dùng để diễn tả:Đã không làm gì cả

Đây là mẫu câu phủ định thường gặp trong JLPT N5 và được dùng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày.
Ví dụ:
Hôm qua bạn không làm gì cả.
Cuối tuần tôi không học gì cả.
CẤU TRÚC
なにも + Vません
Lưu ý:
Động từ phải ở thể phủ định (ません)
なにも nghĩa là “không gì cả” nhưng chỉ dùng trong câu phủ định.
CÁCH DÙNG
Diễn tả “không làm gì cả”
Dùng khi muốn nói rằng mình không thực hiện hành động nào.
Công thức:
なにも + Vません
Ví dụ:
わたしは きのう なにも しませんでした。
→ Hôm qua tôi không làm gì cả.
にちようび、なにも べんきょうしません。
→ Chủ nhật tôi không học gì cả.
HỘI THOẠI MẪU NGẮN
A:きのう なにを しましたか。
(Bạn đã làm gì hôm qua?)
B:なにも しませんでした。
(Tôi không làm gì cả.)
A:そうですか。
(Vậy à.)
LỖI THƯỜNG GẶP
Sai 1: Dùng với câu khẳng định
なにも たべます。
(Không tự nhiên)
なにも たべません。
(Không ăn gì cả)
なにも chỉ đi với phủ định
Sai 2: Quên chia động từ phủ định
なにも べんきょうします。
なにも べんきょうしません。