🌸 NGỮ PHÁP BÀI 7 MINNA NO NIHONGO
SỰ KHÁC NHAU GIỮA 2 CÁCH DÙNG CỦA CẤU TRÚC N1に N2を Vます
Trong cả hai mẫu câu, trợ từ に đều đi với người, trợ từ を đều đi với đồ vật hoặc nội dung của hành động.
👉 Điểm khác nhau nằm ở hướng của hành động.

| 🟦 Cách dùng 1 | 🟩 Cách dùng 2 |
|---|---|
| Làm gì cho ai | Nhận / Mượn / Học từ ai |
| Chủ ngữ trao đi một vật hoặc hành động cho người khác. | Chủ ngữ nhận về một vật hoặc kiến thức từ người khác. |
| Hướng hành động: Mình ➜ Người khác | Hướng hành động: Người khác ➜ Mình |
| Động từ: あげます・かします・かきます・おしえます | Động từ: もらいます・かります・ならいます |
🌸 VÍ DỤ SO SÁNH
🎁 Cho ↔ Nhận
➡️ ともだちに プレゼントを あげます。
→ Tôi tặng quà cho bạn.
⬅️ ともだちに プレゼントを もらいます。
→ Tôi nhận quà từ bạn.
📚 Cho mượn ↔ Mượn
➡️ たなかさんに ほんを かします。
→ Tôi cho anh Tanaka mượn sách.
⬅️ たなかさんに ほんを かります。
→ Tôi mượn sách từ anh Tanaka.
👨🏫 Dạy ↔ Học
➡️ ともだちに にほんごを おしえます。
→ Tôi dạy tiếng Nhật cho bạn.
⬅️ せんせいに にほんごを ならいます。
→ Tôi học tiếng Nhật từ giáo viên.
💡 MẸO GHI NHỚ
🟦 Cách dùng 1: Mình cho người khác
Mình ➜ Người khác
🎁 あげます(cho, tặng)
📚 かします(cho mượn)
✉️ かきます(viết cho)
👨🏫 おしえます(dạy, chỉ cho)
🟩 Cách dùng 2: Mình nhận từ người khác
Người khác ➜ Mình
🎁 もらいます(nhận)
📚 かります(mượn)
👨🏫 ならいます(học từ)
⭐ Chỉ cần nhớ:
Cho người khác → あげます・かします・かきます・おしえます
Nhận từ người khác → もらいます・かります・ならいます